Trung cấp Trường Sơn
HOTLINE

0898.487.026 - 0978.11.46.46

Sinh năm 2001 học lớp mấy, điểm mới về kỳ thi THPT quốc gia 2019 teen 2001 cần chú ý

Cập nhật: 24/12/2018

Chỉ còn ít tháng nữa teen sinh năm 2001 sẽ bước vào kỳ thi THPT quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng. Do đó, học sinh lớp 12 cần nắm rõ quy chế thi, các khối thi và tổ hợp môn xét tuyển đại học.

Sinh năm 2001 học lớp mấy, thuộc cấp học nào?

Chắc hẳn nhiều người vẫn hay nhầm lẫn khi trả lời loại câu hỏi 16 tuổi học lớp mấy, hay lớp 12 hiện nay là bao nhiêu tuổi?...Theo quy định, bậc Giáo dục tiểu học kéo dài 5 năm (từ lớp 1 đến lớp 5). Bậc Trung học cơ sở kéo dài 4 năm (từ lơp 6 đến lớp 9); bậc Trung học phổ thông kéo dài 3 năm (từ lớp 10 đến lớp 12). Độ tuổi học sinh bậc trung học phổ thông thường từ 16 đến 18 tuổi.

Như vậy, sinh năm 2001 hiện đang học lớp 12, bậc trung học phổ thông.

Trung học phổ thông là gì?

Trung học phổ thông là một bậc trong hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay, cao hơn bậc Tiểu học, THCS và thấp hơn bậc cao đẳng, đại học. Trung học phổ thông kéo dài 3 năm (từ lớp 10 đến lớp 12). Để tốt nghiệp bậc học này, học sinh phải vượt qua Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia.

Teen sinh năm 2001 hiện đang học lớp 12 - THPT

Các môn học trong chương trình lớp 12

Theo chương trình giáo dục hiện nay, học sinh lớp 12 sẽ học những môn sau:

  • Toán
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Sinh học
  • Ngữ văn
  • Lịch sử
  • Địa lý
  • Giáo dục công dân
  • Ngoại ngữ (tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung, Nhật, Đức,…)
  • Giáo dục Quốc phòng – An ninh
  • Thể dục
  • Công nghệ
  • Tin học

Những lưu ý về kỳ thi THPT quốc gia 2019

Chỉ còn vẻn vẹn ít tháng nữa, teen sinh năm 2001 sẽ bước vào kỳ thi THPT quốc gia 2019. Vì vậy, học sinh lớp 12 cần nắm rõ thông tin, quy chế thi chính thức từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ngày 4/12, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức công bố thông tin về kỳ thi THPT quốc gia 2019 với một số điều chỉnh so với năm 2018, cụ thể:

Đề thi từ lớp 10 đến lớp 12

Đề thi THPT quốc gia 2019 sẽ bao gồm kiến thức từ lớp 10 đến lớp 12, nhưng kiến thức lớp 12 chiếm chủ yếu.

Trừ Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ, hai bài tổ hợp Khoa học xã hội (Lịch sử - Địa lý - Giáo dục công dân) và Khoa học tự nhiên (Vật lý - Hóa học - Sinh học) đều thi trắc nghiệm. Phòng thi có 24 thí sinh, mỗi em một mã đề. Kết quả thi THPT quốc gia được dùng để xét tốt nghiệp THPT và là căn cứ xét tuyển đại học. 

Đại học địa phương không phối hợp coi thi tại địa phương mình

Điều chỉnh này nhằm ngăn chặn gian lận từng xảy ra ở kỳ thi THPT quốc gia 2018. Theo đó, đại học/cao đẳng không tham gia coi thi ở địa phương mình. Bộ GD&ĐT quy định chặt chẽ về sắp xếp phòng thi, nhất là với thí sinh tự do; hướng dẫn chi tiết kỹ thuật niêm phong, lưu trữ, bảo quản bài thi, đề thi để tăng cường bảo mật. 

Đại học chủ trì chấm thi trắc nghiệm, camera giám sát

Kỳ thi THPT quốc gia 2019, Bộ sẽ trực tiếp chỉ đạo tổ chức chấm thi bài trắc nghiệm và giao cho trường đại học chủ trì, đặt camera giám sát phòng chấm thi 24/24 giờ.

Bên cạnh đó, Bộ cũng sửa đổi, nâng cấp, hoàn thiện phần mềm chấm thi trắc nghiệm theo hướng tăng cường tính bảo mật và chức năng giám sát để ngăn ngừa can thiệp trái phép.

Kết quả thi THPT quốc gia dự kiến sẽ chiếm 70% điểm tốt nghiệp

Năm 2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tăng tỷ trọng cho điểm thi THPT quốc gia trong xét công nhân tốt nghiệp THPT. Dự kiến, kết quả kỳ thi THPT quốc gia sẽ chiếm tới 70% điểm xét công nhận tốt nghiệp.

Cụ thể, điểm xét công nhận tốt nghiệp gồm: 70% điểm trung bình các bài thi THPT quốc gia dùng để xét tốt nghiệp THPT + 30% điểm trung bình cả năm lớp 12 của thí sinh + điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

Ngoài ra, Bộ cũng tăng tính tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trong tuyển sinh đại học, cao đẳng. Theo đó, các trường sẽ chủ động xây dựng và công bố đề án tuyển sinh, đảm bảo nguyên tắc tự chủ.  Ngoài phương thức sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia làm cơ sở tuyển sinh, các trường có thể sử dụng các phương thức khác.

Bên cạnh các tổ hợp khối thi truyền thống, Bộ GD&ĐT còn bổ sung nhiều tổ hợp môn thi mới.

Các khối thi và tổ hợp môn xét tuyển đại học teen 2001 cần nhớ

Tổ hợp các khối thi truyền thống

  •  A00: Toán, Vật lý, Hóa học
  • A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
  • B00: Toán, Sinh học, Hóa học
  • C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
  • D01: Ngữ Văn, Tiếng Anh, Toán
  • D02: Toán, Tiếng Nga, Ngữ văn
  • D03: Ngữ văn ,Toán, Tiếng Pháp
  • D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung
  • D05: Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức
  • D06: Toán, Tiếng Nhật, Ngữ văn

Tổ hợp khối thi năng khiếu truyền thống

  • H00: Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2
  • H01:  Vẽ, Ngữ văn, Toán
  • N00: Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2
  • M00: Toán, Ngữ văn môn năng khiếu (Đọc diễn cảm, Hát và Kể chuyện)
  • T00: Sinh học, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT
  • V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
  • V01: Vẽ mỹ thuật,  Ngữ văn, Toán
  • S00: Ngữ văn, Năng khiếu Sân khấu điện ảnh 1, Năng khiếu Sân khấu điện ảnh 2
  • R00: Lịch sử, Ngữ văn, Năng khiếu báo chí
  • K00: Toán, Vật lý, Kỹ năng nghề

Các tổ hợp môn mới

  • A02: Toán, Vật lí, Sinh học
  • A03: Vật lí, Toán, Lịch sử
  • A04: Toán, Vật lí, Địa lí
  • A05: Toán, Lịch sử,  Hóa học
  • A06: Địa lí, Toán, Hóa học
  • A07: Lịch sử, Toán, Địa lí
  • A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân
  • A09: Giáo dục công dân, Toán, Địa lý
  • A10: Toán, Vật lý, Giáo dục công dân
  • A11: Hóa, Toán, Giáo dục công dân
  • A12: Toán, Khoa học Xã hội, Khoa học tự nhiên
  • A14: Khoa học tự nhiên, Toán, Địa lí
  • A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân
  • A16: Ngữ văn, Toán, Khoa học tự nhiên
  • A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội
  • A18: Khoa học xã hội, Toán, Hóa học
  • B02: Sinh học, Địa lí, Toán
  • B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn
  • B04: Giáo dục công dân, Toán, Sinh học
  • B05: Khoa học xã hội, Sinh học, Toán
  • B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
  • C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
  • C02: Toán, Hóa học, Ngữ văn
  • C03: Toán, Ngữ văn, Lịch sử
  • C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
  • C05: Vật lí, Hóa học, Ngữ văn
  • C06: Ngữ văn, Vật lí, Sinh học
  • C07: Lịch sử, Ngữ văn, Vật lí
  • C08: Ngữ văn, Hóa học, Sinh học
  • C09: Ngữ văn, Địa lí, Vật lí
  • C10: Lịch sử, Ngữ văn, Hóa học
  • C12: Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử
  • C13: Sinh học, Địa lí, Ngữ văn
  • C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
  • C15: Khoa học xã hội, Ngữ văn, Toán
  • C16: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Vật lí
  • C17: Giáo dục công dân, Ngữ văn, Hóa học
  • C19 Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
  • C20: Địa lí, Ngữ văn, Giáo dục công dân
  • D07: Tiếng Anh, Toán, Hóa học
  • D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
  • D09: Lịch sử, Toán, Tiếng Anh
  • D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh
  • D11: Tiếng Anh, Ngữ văn, Vật lí
  • D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
  • D13: Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh
  • D14: Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử
  • D15: Địa lí, Tiếng Anh, Ngữ văn
  • D16: Toán, Địa lí, Tiếng Đức
  • D17: Địa lí, Tiếng Nga, Toán
  • D18: Tiếng Nhật, Toán, Địa lí
  • D19: Toán, Địa lí, Tiếng Pháp
  • D20: Địa lí, Toán, Tiếng Trung
  • D21: Hóa, Toán, Tiếng Đức
  • D22: Toán, Tiếng Nga, Hóa học
  • D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật
  • D24: Tiếng Pháp, Toán, Hóa học
  • D25: Hóa học, Toán, Tiếng Trung
  • D26: Toán, Vật lí, Tiếng Đức
  • D27: Vật lí, Toán, Tiếng Nga
  • D28: Toán, Tiếng Nhật, Vật lí
  • D29: Vật lí, Tiếng Pháp, Toán
  • D30: Tiếng Trung, Toán, Vật lí
  • D31: Toán, Sinh học, Tiếng Đức
  • D32: Sinh học, Toán, Tiếng Nga
  • D33: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật
  • D34: Sinh học, Tiếng Pháp Toán
  • D35: Toán, Sinh học, Tiếng Trung
  • D41: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức
  • D42: Địa lí, Tiếng Nga, Ngữ văn
  • D43: Ngữ văn, Tiếng Nhật, Địa lí
  • D44: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp
  • D45: Địa lí, Ngữ văn, Tiếng Trung
  • D52: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga
  • D54: Tiếng Pháp, Ngữ văn, Vật lí
  • D55: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung
  • D61: Lịch sử, Ngữ văn, Tiếng Đức
  • D62: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga
  • D63: Tiếng Nhật, Ngữ văn, Lịch sử
  • D64: Lịch sử, Ngữ văn, Tiếng Pháp
  • D65: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung
  • D66: Giáo dục công dân, Ngữ văn, Tiếng Anh
  • D68: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga
  • D69: Giáo dục công dân, Tiếng Nhật, Ngữ Văn
  • D70: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
  • D72: Khoa học tự nhiên, Ngữ văn, Tiếng Anh
  • D73: Ngữ văn, Tiếng Đức, Khoa học tự nhiên
  • D74: Tiếng Nga, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên
  • D75 Ngữ văn, Tiếng Nhật, Khoa học tự nhiên
  • D76: Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp, Ngữ văn
  • D77: Ngữ văn, Tiếng Trung, Khoa học tự nhiên
  • D78: Khoa học xã hội, Ngữ văn, Tiếng Anh
  • D79: Ngữ văn, Tiếng Đức, Khoa học xã hội
  • D80: Khoa học xã hội, Ngữ văn, Tiếng Nga
  • D81: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật
  • D82: Tiếng Pháp, Ngữ văn, Khoa học xã hội
  • D83: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung
  • D84: Toán, Tiếng Anh, Giáo dục công dân
  • D85: Giáo dục công dân, Toán, Tiếng Đức
  • D86: Tiếng Nga, Toán, Giáo dục công dân
  • D87: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
  • D88: Giáo dục công dân, Toán, Tiếng Nhật
  • D90: Toán, Tiếng Anh, Khoa học tự nhiên
  • D91: Khoa học tự nhiên, Toán, Tiếng Pháp
  • D92: Tiếng Đức, Toán, Khoa học tự nhiên
  • D93: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga
  • D94: Tiếng Nhật, Toán, Khoa học tự nhiên
  • D95: Toán, Tiếng Trung, Khoa học tự nhiên
  • D96: Khoa học xã hội, Tiếng Anh, Toán
  • D97: Toán, Tiếng Pháp, Khoa học xã hội
  • D98: Tiếng Đức, Khoa học xã hội, Toán
  • D99: Toán, Tiếng Nga, Khoa học xã hội
  • H02: Vẽ Hình họa mỹ thuật, Toán, Vẽ trang trí màu
  • H03: Khoa học tự nhiên, Toán, Vẽ Năng khiếu
  • H04: Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu
  • H05: Khoa học xã hội, Ngữ văn, Vẽ Năng khiếu
  • H06: Ngữ văn, Tiếng Anh,Vẽ mỹ thuật
  • H07: Toán, Hình họa, Trang trí
  • H08: Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật
  • K01: Toán, Tin học, Tiếng Anh
  • M01: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu
  • M02: Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
  • M03: Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
  • M04: Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát Múa
  • M09: Toán, NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm), NK Mầm non 2 (Hát)
  • M10: Toán, Tiếng Anh, NK1
  • M11: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh
  • M13: Toán, Sinh học, Năng khiếu
  • M14: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán
  • M15: Năng khiếu báo chí, Ngữ văn, Tiếng Anh
  • M16: Vật lý, Ngữ văn, Năng khiếu báo chí
  • M17: Năng khiếu báo chí, Ngữ văn, Lịch sử
  • M18: Toán, Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí
  • M19: Năng khiếu Ảnh báo chí, Ngữ văn, Tiếng Anh
  • M20: Vật lý, Năng khiếu Ảnh báo chí, Ngữ văn
  • M21: Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Lịch sử
  • M22: Toán, Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình
  • M23: Năng khiếu quay phim truyền hình, Tiếng Anh, Ngữ văn
  • M24: Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Vật lý
  • M25: Lịch sử, Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình
  • N01: Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật
  • N02: Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ, Ngữ văn
  • N03: Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
  • N04: Ngữ Văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếu
  • N05: Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu
  • N06: Ngữ văn, Chuyên môn, Ghi âm- xướng âm
  • N07: Ghi âm- xướng âm, Ngữ văn, chuyên môn
  • N08: Ngữ văn , Hòa thanh, Phát triển chủ đề và phổ thơ
  • N09: Hòa thanh, Ngữ văn, Bốc thăm đề- chỉ huy tại chỗ
  • R01: Địa lý, Ngữ văn, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật
  • R02: Ngữ văn, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật, Toán
  • R03: Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật, Tiếng Anh, Ngữ văn
  • R04: Ngữ văn, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật, Năng khiếu Kiến thức văn hóa –xã hội – nghệ thuật
  • R05: Tiếng Anh, Năng khiếu kiến thức truyền thông, Ngữ văn
  • S01: Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
  • T01: Ngữ văn, Toán, Năng khiếu TDTT
  • T02: Sinh học, Năng khiếu TDTT, Ngữ văn
  • T03: Năng khiếu TDTT, Ngữ văn, Địa lí
  • T04: Toán, Năng khiếu TDTT, Vật Lý
  • T05: Giáo dục công dân, Ngữ văn, Năng kiếu
  • V02:  Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật
  • V03: Hóa, Vẽ mỹ thuật, Toán
  • V05: Ngữ văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuật
  • V06: Toán, Địa lí, Vẽ mỹ thuật
  • V07: Tiếng Đức, Toán, Vẽ mỹ thuật
  • V08: Vẽ mỹ thuật, Toán, tiếng Nga
  • V09: Toán, tiếng Nhật, Vẽ mỹ thuật
  • V10: Tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật, Toán
  • V11: Vẽ mỹ thuật, Toán, tiếng Trung.

Trên đây là những thông tin về bậc Trung học phổ thông, sinh năm 2001 học lớp mấy, những lưu ý về kỳ thi THPT quốc gia 2019 cũng như các khối thi và tổ hợp môn xét tuyển đại học mà Trường Trung cấp Trường Sơn Buôn Ma Thuật đã tổng hợp. Mọi thông tin chi tiết liên hệ trực tiếp đến địa chỉ:

TRƯỜNG TRUNG CẤP TRƯỜNG SƠN

Địa chỉ: Số 164 - Phan Chu Trinh - TP.Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk

Điện thoại: (0262) 3.553.779 - 8.554.779 - 8.553.779

CÁC THÔNG TIN HỮU ÍCH
===
Kỹ năng nghiệp vụ ngành Luật gồm những yếu tố gì? Để trở thành một Luật sư giỏi bên cạnh trình độ chuyên môn mà bạn cần phải trang bị cho bản thân... Địa chỉ học Trung cấp Luật uy tín tại Buôn Mê Thuột Học Trung cấp chuyên nghiệp ngành Luật ở đâu tại Buôn Mê Thuột (Đắk Lắk) chính là thắc mắc của... Tuyển sinh Lập trình viên Quốc tế Aptech ACCP năm 2019 Thông báo tuyển sinh Lập trình viên Quốc tế Aptech ACCP năm 2019Trung tâm đào tạo Lập trình viên... [THÔNG TIN MỚI]: Sinh viên trường này được học môn học của trường khác! Theo Quy chế đào tạo trình độ đại học mới được Bộ GD-ĐT ban hành, sinh viên của trường này có... 3 điều thiệt thòi khi quy định mới về giáo dục chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7 3 điều thiệt thòi khi quy định mới về giáo dục chính thức có hiệu lực từ ngày... Từ 25/12/2019, công chức cấp xã phải có bằng Đại học Từ 25/12/2019, công chức cấp xã phải có bằng Đại học Học Nghiệp vụ sư phạm ở đâu? Học Nghiệp vụ Sư phạm có đi dạy được không? Học Nghiệp vụ sư phạm ở đâu uy tín, chất lượng? Học Nghiệp vụ sư phạm có đi dạy được... Các quy định về chứng chỉ Nghiệp vụ sư phạm Là khóa đào tạo ngắn, chỉ từ 2 - 3 tháng, học viên được cấp chứng chỉ bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm...
Trung cấp Trường Sơn
===

Địa chỉ: Số 164 - Phan Chu Trinh - TP. Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đăk Lăk
Website: trungcaptruongson.edu.vn
Email:  [email protected] 
Điện thoại: 0262 8554 779 - 0262 8553 779 

Hotline: 0898.487.026 -  0978.11.46.46

 

Liên kết mạng xã hội
DMCA.com Protection Status